37 cửa khẩu quốc tế Việt Nam cho phép xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử

37 cửa khẩu quốc tế Việt Nam cho phép người nước ngoài xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử là quy định mà Chính phủ đã ban hành trong nghị quyết số 79/NQ-CP ngày 25/5/2020. Với thông tin đáng mừng này, nhiều người nước ngoài sẽ dễ dàng hơn khi xin cấp thị thực Việt Nam.

37 cửa khẩu quốc tế cho phép xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử

Danh sách 37 cửa khẩu quốc tế Việt Nam cho phép xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử

Ngoài 37 cửa khẩu quốc tế cho phép xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử, Chính Phủ cũng công khai danh sách công dân của 80 quốc gia được phép xuất nhập cảnh Việt Nam bằng thị thực điện tử.

* 8 cửa khẩu đường hàng được xuất nhập cảnh Việt Nam bằng thị thực điện tử

1. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Nội Bài;

2. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất;

3. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh;

4. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng;

5. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Cát Bi;

6. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ;

7. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc;

8. Cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Phú Bài.

* 16 cửa khẩu đường bộ được xuất nhập cảnh Việt Nam bằng thị thực điện tử

1. Cửa khẩu quốc tế Tây Trang – tỉnh Điện Biên;

2. Cửa khẩu quốc tế Móng Cái – tỉnh Quảng Ninh;

3. Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị – tỉnh Lạng Sơn;

4. Cửa khẩu quốc tế Lào Cai – tỉnh Lào Cai;

5. Cửa khẩu quốc tế Na Mèo – tỉnh Thanh Hóa;

6. Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn – tỉnh Nghệ An;

7. Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo – tỉnh Hà Tĩnh;

8. Cửa khẩu quốc tế Cha Lo – tỉnh Quảng Binh;

9. Cửa khẩu quốc tế La Lay – tỉnh Quảng Trị;

10. Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo – tỉnh Quảng Trị;

11. Cửa khẩu quốc tế Bờ Y – tỉnh Kon Tum;

12. Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài – tỉnh Tây Ninh;

13. Cửa khẩu quốc tế Xa Mát – tỉnh Tây Ninh;

14. Cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên – tỉnh An Giang;

15. Cửa khẩu quốc tế Sông Tiền – tỉnh An Giang;

16. Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên – tỉnh Kiên Giang.

* 13 cửa khẩu đường biển được xuất nhập cảnh Việt Nam bằng thị thực điện tử

1. Cửa khẩu Cảng Hòn Gai – Quảng Ninh;

2. Cửa khẩu Cảng Cẩm Phả – tỉnh Quảng Ninh;

3. Cửa khẩu Cảng Hải Phòng – thành phố Hải Phòng;

4. Cửa khẩu Cảng Nghi Sơn – tỉnh Thanh Hóa;

5. Cửa khẩu Cảng Vũng Áng – tỉnh Hà Tĩnh;

6. Cửa khẩu Cảng Chân Mây – tỉnh Thừa Thiên Huế;

7. Cửa khẩu Cảng Đà Nẵng – thành phố Đà Nẵng;

8. Cửa khẩu Cảng Nha Trang – tỉnh Khánh Hòa;

9. Cửa khẩu Cảng Quy Nhơn – tỉnh Bình Định;

10. Cửa khẩu Cảng Dung Quất – tỉnh Quảng Ngãi;

11. Cửa khẩu Cảng Vũng Tàu – tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

12. Cửa khẩu Cảng Thành phố Hồ Chí Minh – Thành phố Hồ Chí Minh;

13. Cửa khẩu Cảng Dương Đông – tỉnh Kiên Giang;

Danh sách công dân 80 quốc gia được phép xuất nhập cảnh Việt Nam bằng thị thực điện tử

STT ICAO TÊN TÊN (TIẾNG ANH)
1 ARG Ác-hen-ti-na Argentina
2 ARM Ác-mê-ni-a Armenia
3 AZE A-déc-bai-gian Azerbaijan
4 IRL Ai-rơ-len Ireland
5 ISL Ai-xơ-len Iceland
6 AUT Áo Austria
7 POL Ba Lan Poland
8 BLR Bê-la-rút Belarus
9 BEL Bỉ Belgium
10 PRT Bồ Đào Nha Portugal
11 BIH Bô-xni-a Héc-dê-gô-vi-na Bosnia and Herzegovina
12 BRA Bra-xin Brazil
13 BRN Bru-nây Brunei Darussalam
14 BGR Bun-ga-ri Bulgaria
15 ARE Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất United Arab Emirates
16 KAZ Ca-dắc-xtan Kazakhstan
17 CAN Ca-na-đa Canada
18 QAT Ca-ta Qatar
19 D CH Liên bang Đức Germany
20 CHL Chi-lê Chile
21 COL Cô-lôm-bi-a Colombia
22 IND Cộng hòa Ấn Độ India
23 CZE Cộng hòa Séc Czech Republic
24 AND Công quốc An-đơ-ra Andorra
25 LIE Công quốc Lít-ten-xơ-tên Liechtenstein
26 MCO Công quốc Mô-na-cô Monaco
27 HRV Crô-a-ti-a Croatia
28 CUB Cu-ba Cuba
29 DNK Đan Mạch Denmark
30 CYP Đảo Síp Cyprus
31 TLS Đông Ti-mo Timor Leste
32 EST E-xtô-ni-a Estonia
33 GEO Gru-di-a Georgia
34 KOR Hàn Quốc Korea
35 USA Hoa Kỳ United States of America
36 HUN Hung-ga-ri Hungary
37 GRC Hy Lạp Greece
38 ITA I-ta-li-a Italy
39 LVA Lát-vi-a Latvia
40 RUS Liên bang Nga Russia
41 GBR Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai len United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland
42 LTU Lit-hua-ni-a Lithuania
43 LUX Luých-xem-bua Luxembourg
44 FSM Mai-crô-nê-xi-a Micronesia
45 MLT Man-ta Malta
46 MKD Ma-xê-đô-ni-a Macedonia
47 MEX Mê-xi-cô Mexico
48 MMR Mi-an-ma Myanmar
49 MDA Môn-đô-va Moldova
50 MNG Mông Cổ Mongolia
51 MNE Môn-tê-nê-grô Montenegro
52 NRU Na-u-ru Nauru
53 JPN Nhật Bản Japan
54 NZL Niu Di-lân New Zealand
55 AUS Ô-xtơ-rây-lia Australia
56 PLW Pa-lau Palau
57 PAN Pa-na-ma Panama
58 PNG Pa-pua Niu Ghi-nê Papua New Guinea
59 PER Pê-ru Peru
60 FIN Phần Lan Finland
61 FRA Pháp France
62 FJI Phi-gi Fiji
63 PHL Phi-líp-pin Philippines
64 MHL Quần đảo Mác-san Marshall Islands
65 SLB Quần đảo Xa-lô-mông Salomon Islands
66 ROM Ru-ma-ni Romania
67 WSM Sa-moa Western Samoa
68 SMR San Ma-ri-nô San Marino
69 SRB Séc-bi Serbia
70 ESP Tây Ban Nha Spain
71 SWE Thụy Điển Sweden
72 CHE Thụy Sĩ Switzerland
73 CHN Trung Quốc
– Bao gồm công dân mang hộ chiếu Hồng Kông, hộ chiếu Ma Cao
– Không áp dụng với công dân mang hộ chiếu phổ thông điện tử Trung Quốc
China
– Including Hong Kong SAR and Macau SAR passport holders
– Not apply to Chinese e-passport holders
74. URY U-ru-goay Uruguay
75. VUT Va-nu-a-tu Vanuatu
76. VEN Vê-nê-du-e-la Venezuela
77. NLD Vương quốc Hà Lan Netherlands
78. NOR Vương quốc Na-uy Norway
79. SVK Xlô-va-ki-a Slovakia
80. SVN Xlô-ven-ni-a Slovenia

Được biết 37 cửa khẩu quốc tế Việt Nam cho phép xuất nhập cảnh bằng thị thực điện tử và danh sách công dân 80 quốc gia được phép xuất nhập cảnh Việt Nam bằng thị thực điện tử sẽ chính thức được áp dụng kể từ ngày 1/7/2020.

Bình luận